Friday, 23 January 2015

Ngôn ngữ học toán học là gì?



Ngôn ngữ học toán học là ngành nghiên cứu các tính chất toán học của ngôn ngữ, thường là bằng các khái niệm của thống kê hoặc đại số. Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này còn vận dụng cả lý thuyết  thông tin (ví dụ để lượng hóa các khái niệm ĐỘ DƯ hay GÁNH NẶNG CHỨC NĂNG), phân tích điện toán (vd: việc sử dụng các thuật giải). Lĩnh vực áp dụng chủ yếu của các khái niệm toán học là hình thức hóa lý thuyết ngôn ngữ (cùng với sự ra đời của ngôn ngữ học tạo sinh). Tuy nhiên ngôn ngữ học toán học còn có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nữa. Các nghiên cứu thống kê phân bố và tần số là cơ sở của nhiều quy luật thực nghiệm và kỹ thuật đặc thù như xác định danh tính tác giả (thống kê phong cách) và so sánh ngôn ngữ (từ vựng thống kê so sánh).
Định nghĩa này chỉ là một cách diễn đạt lại bằng tiếng Việt định nghĩa của David Crystal (2011:297).

Trần Thủy Vịnh, 2013:308 định nghĩa ngôn ngữ học toán học như sau:
Một ngành của ngôn ngữ học để nghiên cứu đặc tính của ngôn ngữ, thường vận dụng các khái niệm thuộc thống kê hay đại số. Một đóng góp cho ngành này là lý thuyết thông tin (vd. định lượng khái niệm như tính dư thừa và chuyển tải chức năng) và phân tích điện toán (vd. cách sử dụng thuật toán). Việc áp dụng chủ yếu khái niệm toán học trong lý thuyết hình thức hóa ngôn ngữ được phát triển trong mối quan hệ với ngôn ngữ học tạo sinh; tuy nhiên nhiều lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ khác cũng đã sử dụng phương pháp này.

Ở câu đầu tiên của định nghĩa vừa dẫn trên đây có thể có lỗi đánh máy. Ngành ngôn ngữ học nào chẳng nghiên cứu một đặc tính gì đó của ngôn ngữ?


Rất khó giải thích được tại sao tác giả mất công sáng tạo các thuật ngữ tính dư thừa, chuyển tải chức năng để thay thế các thuật ngữ độ dư, gánh nặng chức năng đang được lưu hành rộng rãi, ổn định trong giới ngôn ngữ học.

Wednesday, 21 January 2015

Máy dịch không thua gì người



David Crystal (2011:213) định nghĩa  glottochronology như sau:

A term used in LINGUISTICS, referring to the quantification of the extent to which LANGUAGES have diverged from a common source. Using a technique known as LESICOSTATISTICS, one studies the extent to which the hypothetically related languages share certain basic WORDS ( COGNATES) and deduces from this the distance in time since the languages separated. The theory and methods involved are in limited use, and highly controversial.

Google dịch:
Một thuật ngữ được sử dụng trong ngôn ngữ học, đề cập đến việc định lượng mức độ mà LANGUAGES đã tách ra từ một nguồn chung. Sử dụng một kỹ thuật gọi là từ vựng học, một nghiên cứu về mức độ mà các ngôn ngữ liên quan đến giả thiết, chia sẻ nhất định WORDS cơ bản (cùng gốc) và suy luận từ khoảng cách này trong thời gian kể từ khi ngôn ngữ tách. Lý thuyết và phương pháp có liên quan là sử dụng hạn chế, và gây nhiều tranh cãi.

Về mặt chất lượng, có thể thấy bản dịch này không kém gì định nghĩa ngữ thời học của Trần Thủy Vịnh et al. (2013:231):
Thuật ngữ được sử dụng để chỉ việc xác định số lượng mở rộng của những ngôn ngữ đã được phân nhánh từ một nguồn gốc chung. Thông qua việc sử dụng một thủ pháp gọi là thống kê học từ vựng (lexicostatistics) để nghiên cứu sự mở rộng các ngôn ngữ liên quan nhau có cùng từ vựng cơ sở (từ/hình vị đồng nguyên (cognate)), và vạch lại nguồn gốc vào khoảng thời gian mà các ngôn ngữ này được phân nhánh. Phương pháp và lý thuyết có liên quan được sử dụng rất giới hạn và có nhiều ý kiến bất đồng.

Ý của David Crystal (2011:213) thật ra là như sau:
Ngữ thời học là một thuật ngữ ngôn ngữ học chỉ các nghiên cứu lượng hóa mức độ các ngôn ngữ phân ly khỏi cội nguồn chung. Người ta dùng một kỹ thuật gọi là THỐNG KÊ TỪ VỰNG SO SÁNH nghiên cứu quy mô của phần chung trong vốn từ cơ bản ở các ngôn ngữ được cho là có quan hệ thân tộc, rồi dựa vào mức độ sai biệt mà tính ra thời điểm phân ly của các ngôn ngữ đó.  Lý thuyết và phương pháp của ngữ thời học có hiệu lực khá hạn chế, gây nhiều tranh cãi.

Tuesday, 20 January 2015

Ngôn ngữ học thống kê là gì?



Một ngành ngôn ngữ học nghiên cứu việc ứng dụng kỹ thuật thống kê trong miêu tả lý thuyết ngôn ngữ. Việc nghiên cứu bao gồm quá trình phân tích tần suất và sự phân bố của các đơn vị trong văn bản với mục đích là để xác định đặc tính khu biệt của người nói hoặc người viết, như trong thống kê phân tích học (stylostatistics); nhưng cũng có nỗ lực khác được tiến hành để thiết lập những quy tắc chung liên quan đến đặc tính thống kê trong ngôn ngữ, như mối quan hệ giữa điển thể/điển dạng từ (type) (vd. từ up) và cá thể/hiện dạng từ (word token) (vd. số lần xuất hiện của từ up trong mẫu khảo sát), v.v.
Đó là một bản dịch vụng về, cắt xén nham nhở định nghĩa thuật ngữ STATISTICAL LINGUISTICS của David Crystal: 
A branch of LINGUISTICS which studies the application of statistical techniques in linguistic theory and description. The study includes the analysis of frequency and DISTRIBUTION of linguistic UNITS in TEXTS with the aim of identifying the DISTINCTIVE characteristics of  the speaker or writer (as in STYLOstatistics); but attempts have also been made to establish general laws concerning the statistical characteristics of languages, such as the relationship between WORD types (e.g. word up) and word tokens (e.g. the number of instances of the word up in a sample), the relative frequency of ITEMS in different samples, the quantification of such notions as REDUNDANCY in statistical terms, an so on. See also  QUANTITATIVE LINGUISTICS.
(David Crystal, ‎2011, Dictionary of Linguistics and Phonetics, Blackwell, 560 p.)
Ý của David Crystal là:
NGÔN NGỮ HỌC THỐNG KÊ là ngành ngôn ngữ học nghiên cứu việc ứng dụng các kỹ thuật thống kê trong lý luận và miêu tả ngôn ngữ. Một ví dụ cho các nghiên cứu theo hướng này là việc phân tích tần số và sự phân bố các đơn vị ngôn ngữ trong văn bản nhằm xác định các đặc trưng khu biệt ở người nói/viết (THỐNG KÊ PHONG CÁCH). Ngoài ra còn có thể kể các công trình tìm cách xác lập những quy luật tổng quát cho các đặc điểm thống kê của ngôn ngữ, ví dụ như mối quan hệ giữa từ vị (đơn vị từ vựng được thống kê) và từ trên văn bản (số lượt xuất hiện của từ vị), tần suất (tần số tương đối) của đối tượng trên các mẫu khảo sát, lượng hóa các khái niệm (như ĐỘ DƯ chẳng hạn) bằng cách diễn đạt của người làm thống kê v.v. Xem thêm NGÔN NGỮ HỌC ĐỊNH LƯỢNG