Không phải chuyện đùa. Toàn văn bài viết của Tô Hiểu Huy (phó chủ nhiệm ban nghiên cứu chiến lược quốc tế, viện nghiên cứu các vấn đề quốc tế) ở Nhân Dân Nhật Báo (19/06/2014) như sau:
中国再次给越机会奉劝越早回头
苏晓晖
在越南强力干扰中国公司在西沙群岛海域正常作业、导致紧张态势不断
升级之时,中国国务委员杨洁篪前往越南,与越方举行中越双边合作指导委
员会团长会晤。会谈中,中越双方均表示对双边关系的重视以及管控海上局
势的意愿。一度剑拔弩张的南海局势稍稍得以缓解。
在当前中越关系出现波折、南海局势敏感紧张时期,中国高层官员借此平
台与越南沟通,足见中方诚意和善意。中越双边合作指导委员会的成立,是
基于中越两国最高领导人在2006年达成的共识。双方委员会主席有举行年度
会晤的做法。在当前越南单方面造成中越关系困局的背景下,中国国务委员
访越赴会,反映出中国对两国合作历史、两党友谊以及人民感情的珍惜,也
体现中方通过对话和沟通解决问题的意愿。
中国也是再次给越南提供悬崖勒马的机会。此前,中国已多次严正声明,
西沙群岛是中国固有领土,不存在任何争议,要求越南停止对中方作业的干
扰。同时,中国反对越南将问题扩大化、复杂化、国际化。但越南一意孤行,
在错误的道路上越走越远。此次杨洁篪在会谈中,再次对越南明确底线、晓
以利害。中国希望越南放弃不切实际的野心,停止制造新的争议,管控分歧,
避免对双边关系造成更大伤害。
中国用心良苦,奉劝越南“浪子回头”。但越南能否与中国相向而行仍是未
知。就在杨洁篪访越前夕,越南总理阮晋勇要求国内减小对中国经济依赖。
此外,越南惯于利用与域外公司进行油气勘探合作的手段来“固化”其攫取的
海洋权益,目前在此方面仍乐此不疲。而在国际仲裁问题上,越南也摩拳擦
掌、跃跃欲试。
尽管越方在委员会团长会晤中表示愿意遵守两国领导人就妥善处理双边
关系中的敏感问题、避免使之干扰两党两国关系全局达成的重要共识,但鉴
于历史经验,越南仍让人心存疑虑。就在去年中国国家领导人访越之际,越
南还与中国确认,将认真落实两国达成的指导解决中越海上问题的基本原则
协议。一年时间不到,越南就将承诺抛之脑后。更远些,在西沙主权问题上,
越南出尔反尔的行径早将自己降格为“国际信誉等级极低”的国家。
此次会晤后,国际社会且看越南能否言行一致。
***
(作者为中国国际问题研究所国际战略研究部副主任)
人民日报海外版:
2014年06月19日03:00 人民网-人民日报海外版 收藏本文
***
Showing posts with label Trung Quốc. Show all posts
Showing posts with label Trung Quốc. Show all posts
Friday, 20 June 2014
Thursday, 19 June 2014
Những từ khóa quan trọng nhất trong văn bản The Operation of the HYSY 981 Drilling Rig: Vietnam's Provocation and China's Position do bộ ngoại giao Trung Quốc công bố ngày 2014/06/08
![]() |
| Đồ thị biểu diễn văn bản The Operation of the HYSY 981 Drilling Rig: Vietnam's Provocation and China's Position - Textexture) |
Văn bản The Operation of the HYSY 981 Drilling Rig: Vietnam's Provocation and China's Position do bộ ngoại giao Trung Quốc công bố ngày 2014/06/08 có bốn từ khóa quan trọng nhất là Vietnam, Island, China và Chinese.
Bốn ngữ cảnh quan trọng nhất chứa các từ khóa sau:
#0: vietnam island china republic
#1: chinese government operation vessel
#2: water sea force annex
#3: safety navigation continental convention
Thursday, 12 June 2014
Chỉ số đa dạng của Carroll
Gọi V là kích thước của vốn
từ trên văn bản có độ dài N lượt từ. Tỷ số V/N được gọi là chỉ số đa dạng của Carroll.
Bản thông cáo ngày 8 tháng 6 năm 2014 của bộ ngoại
giao Trung Quốc về hoạt động của giàn khoan 981 (The Operation of the HYSY 981 Drilling Rig: Vietnam's Provocation and China's Position2014/06/08) sử dụng 645 từ và dấu câu (ở đây xem như tương đương với
từ). Bản thông cáo dài 2085 lượt “từ”
(như đã định nghĩa ở trên). Tỷ số Carroll là 645/2085 = 30.94%.
Tính trung bình mỗi từ
vị xuất hiện khoảng 3 lần trên văn bản.
Wednesday, 11 June 2014
En-trô-pi, lượng tin và độ dư theo Shannon
En-trô-pi,
, của một biến ngẫu nhiên rời rạc
là đại lượng đo độ bất định của
.
Gọi
là tập các giá trị
của
và
là xác suất của
, En-trô-pi,
, của
được tính bằng công thức Shannon:
En-trô-pi đạt giá trị cực đại Hmax khi
,—(tức là khi tất cả các giá trị của X đều bất định như nhau). Trong trường hợp đó
.
Độ dư được tính bằng công thức 1 – (H/Hmax)
Bản thông cáo ngày 8 tháng 6 năm 2014 của bộ ngoại
giao Trung Quốc về hoạt động của giàn khoan 981 (The Operation of the HYSY 981 Drilling Rig: Vietnam's Provocation and China's Position2014/06/08) sử dụng 645 từ và dấu câu (ở đây xem như tương đương với
từ). Bản thông cáo dài 2085 lượt “từ”
(như đã định nghĩa ở trên).
Vì các từ vị xuất hiện với tần số khác nhau nên
lượng tin không thể đạt mức lý tưởng (9.33 bit, theo công thức Shannon). Lượng
tin trung bình trên thực tế là 7.61 bit. Độ dư của vốn từ là 18.51%
Tuesday, 27 November 2012
Chênh lệch tần suất cực đại
Trước hết tôi chuyển biểu nhất lãm tần số các chữHán trên hai bản báo cáo của Hồ Cẩm Đào tại đại hội lần thứ 17 và lần thứ 18 củaĐảng Cộng Sản Trung Quốc thành biểu ghi tần suất. Do hai văn bản dài ngắn khác
nhau và tần số của một chữ trên từng văn bản cũng có khác nhau nên tần suất có thể
có sự chênh lệch. Tôi so đọ các chênh lệch đó và chỉ giữ lại giá trị chênh lệch
mạnh nhất. Trong trường hợp đang xét, đó là từ 的 với mức chênh lệch
tần suất giữa hai văn bản là 0.0031 (tức 0.3%). Một điểm thú vị nữa là từ 的 cũng là từ xếp
hạng cao nhất trên cả hai danh sách tần số được sắp theo thứ tự tần số giảm dần. Tần
suất sử dụng các chữ Hán khác nhất định không có sự chênh lệch đáng kể (sai lệch
nhiều lắm chỉ có thể đến mức 0.31% như trường hợp chữ 的 là cùng).
Monday, 19 November 2012
Mười từ có tần số cao nhất trong báo cáo chính trị của Hồ Cẩm Đào tại đại hội toàn quốc Đảng Cộng Sản Trung Quốc lần thứ 18
Trước hôm đại hội 18, tôi đã nghi là diện mạo của vốn
từ ông Hồ Cẩm Đào sử dụng trong bản báo cáo chính trị lần này không có gì khác
biệt đáng kể so với vốn từ đã dùng trong bản báo cáo chính trị 5 năm về trước. Chỉ
là nghi ngờ bâng quơ, không có cơ sở gì ngoài việc nghe ngóng báo đài dự đoán
khó có khả năng thay đổi đáng kể ở đại hội sắp sửa diễn ra. Nếu dự đoán của giới
nghiên cứu chính trị, thời sự quốc tế là đúng thì ngôn từ sử dụng ở đại hội ắt phải
phản ánh tình trạng đứng chân tại chỗ đó. Chuyện này không có gì lạ. Người ta
làm chính trị trước hết là bằng từ ngữ, chủ yếu là bằng từ ngữ, thậm chí có thể
chỉ bằng từ ngữ mà thôi.
Mặc dù đã nghĩ như vậy, tôi vẫn cảm thấy bất ngờ với
đôi chút thú vị khi gặp lại nhóm từ vị top ten trong bản báo cáo chính trị tạiđại hội lần thứ 17: 的 和 国 会 主 民 发 展 社 人
Vẫn đúng thứ tự đó.
Tổng số lượt từ mà nhóm top ten này phủ được là
3680. Đem chia cho tổng độ dài văn bản tính bằng số chữ Hán là 26387, ta được số
đo độ phủ văn bản của nhóm top ten là 13.95%.
Độ phủ văn bản của nhóm đó ở kỳ đại hội trước là
3304 / 23757 = 13.91%.
Ở thứ hạng từ 11 đến
20 theo (trật tự tần số giảm dần), hai bản báo cáo có chung 9/10 từ. Ở bản báo
cáo trước, đó là các từ党 中 建 大 制 全 化 进 义 设 . Ở bản báo cáo sau, đó là: 化 建 中 全 制 党 进 力 义 大 . Các từ in đậm là những từ không cùng xuất hiện ở hai nhóm này.
Subscribe to:
Posts (Atom)
